UBND TP CẦN THƠ
HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

 

ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI BỔ SUNG

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
  2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): CANTHO BUSINESS ASSOCIATION.
  3. Tên viết tắt: CBA.
  4. Biểu tượng:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các nhà doanh nghiệp, không phân biệt quy mô, loại hình và ngành nghề hoạt động, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại: Số 40 Võ Văn Kiệt, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Cần Thơ, trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương và các sở ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tập hợp, tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp hội viên, đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối với chính quyền và các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp trong, ngoài nước; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế để hỗ trợ cho hội viên nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư, kinh doanh và hợp tác với các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực có liên quan.
  2. Hỗ trợ cho hội viên có cơ hội đề đạt lên các cơ quan, các cấp chính quyền tại địa phương và Trung ương về những vấn đề có liên quan đến lợi ích chính đáng của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho các cơ quan nhà nước trong quản lý và thực thi nhiệm vụ đối với doanh nghiệp.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  4. Làm đầu mối phối hợp liên kết giữa các hội viên, thúc đẩy liên doanh, liên kết cùng có lợi.
  5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  6. Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên theo ủy quyền trong tranh chấp thương mại và hòa giải các mâu thuẫn giữa các hội viên.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  3. Hỗ trợ cho hội viên nâng cao kiến thức và kỹ năng kinh doanh qua việc tổ chức các khóa đào tạo; hỗ trợ xúc tiến thương mại thông qua cung cấp thông tin, tư vấn, tham gia hội chợ trong và ngoài nước, trưng bày sản phẩm, nghiên cứu thị trường, giao lưu kết nối với doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  4. Hợp tác, liên kết với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động của Hiệp hội; Hợp tác, liên kết với các tổ chức, các hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp để cùng nhau chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong công tác hội và làm đầu mối cho việc hợp tác và xúc tiến thương mại giữa hội viên các hội với nhau.
  5. Phát triển hội viên và tạo nguồn thu cho hoạt động của Hiệp hội; Tổ chức các hoạt động nhằm phục vụ cho hội viên như hội thảo, giao lưu, diễn đàn, giải trí và thư giãn.
  6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  7. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
  9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
  10. Hàng năm, Hiệp hội thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình tổ chức, kết quả hoạt động của Hiệp hội với Ủy ban nhân dân thành phố, (qua Sở Nội vụ) và Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành có liên quan; đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định; đồng thời công khai trong Hiệp hội.
  11. Thực hiện theo đúng quy định Nhà nước về lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ, tài liệu của Hiệp hội theo đúng quy định.
  12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên chính thức của Hiệp hội là các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ, không phân biệt quy mô, ngành nghề hoạt động, có đăng ký kinh doanh, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có đơn xin gia nhập Hiệp hội và được Ban chấp hành Hiệp hội chấp thuận.
  2. Hội viên danh dự là các cá nhân, tổ chức có đóng góp bằng tinh thần hoặc vật chất và hỗ trợ xuất sắc cho hoạt động của Hiệp hội. Hội viên danh dự không đóng hội phí và không tham gia vào việc bầu cử, biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
  3. Hội viên thông tấn là các nhà báo, cán bộ nhà nước và các cá nhân nhiệt tình với hoạt động của doanh nghiệp và muốn tham gia Hiệp hội để hỗ trợ và tuyên truyền. Hội viên thông tấn không đóng hội phí, không tham gia bầu cử và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
  4. Hội viên liên kết là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các doanh nghiệp ở các tỉnh khác tán thành điều lệ của Hiệp hội và có nguyện vọng tham gia Hiệp hội. Hội viên liên kết đóng hội phí và được bỏ phiếu bầu Ban chấp hành. Hội viên liên kết ở các địa phương khác có thể được Ban chấp hành chọn để làm đại diện cho Hiệp hội ở địa phương nơi hội viên này có trụ sở kinh doanh.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hiệp hội.
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
  8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên chính thức được tham gia ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và được quyền biểu quyết, góp ý về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
  2. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội và cùng đóng góp ý kiến xây dựng Hiệp hội ngày càng phát triển vững mạnh vì lợi ích của hội viên nói riêng, và cộng đồng doanh nghiệp nói chung.
  3. Đóng góp hội phí và hỗ trợ Hiệp hội trong hoạt động tạo nguồn thu để Hiệp hội hoạt động có hiệu quả.
  4. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội trong các quan hệ với bên ngoài.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

  1. Các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức được qui định ở Điều 8 trên đây tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội đều được xét để công nhận là hội viên của Hiệp hội.
  2. Hồ sơ tham gia Hiệp hội gồm có:
    a) Nếu là hội viên chính thức và hội viên liên kết
  • Đăng ký gia nhập (theo mẫu)
  • Bản sao Quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh
    b) Nếu hội viên thông tấn là nhà báo, hồ sơ tham gia gồm có:
  • Đăng ký gia nhập (theo mẫu)
  • Bản photocopy Thẻ nhà báo
    c) Nếu hội viên thông tấn là cán bộ nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân, hồ sơ tham gia gồm có:
  • Đăng ký gia nhập (theo mẫu, có ý kiến giới thiệu của hội viên hoặc của cơ quan)
  1. Thủ tục chấm dứt quyền hội viên

– Hội viên muốn chấm dứt tham gia thành viên Hiệp hội gửi đơn đến Ban Chấp hành Hiệp hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên chấm dứt khi được Ban Chấp hành thông báo chấp thuận.

– Hội viên đương nhiên bị chấm dứt tư cách hội viên Hiệp hội khi:

+ Không nộp hội phí 3 năm liền;

+ Vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp hội viên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hiệp hội, việc chấm dứt tư cách hội viên do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định với 2/3 số phiếu tán thành.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

  • Đại hội toàn thể/ Hội nghị toàn thể
  • Ban chấp hành Hiệp hội;
  • Ban Thường vụ;
  • Văn phòng thường trực
  • Ban kiểm soát

Điều 13. Đại hội

  1. Đại hội là cơ quan thẩm quyền cao nhất, được tổ chức 05 năm một lần. Hội nghị toàn thể được tổ chức mỗi năm một lần vào những năm không có đại hội. Hội nghị toàn thể có thể tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm Ban Chấp Hành khi cần thiết.
  2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
    a) Thảo luận và thông qua các phương hướng, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội, kế hoạch tài chính.
    b) Bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm soát, thông qua Nghị Quyết của Đại hội.
    c)Thảo luận và thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ (nếu có).
  3. Nhiệm vụ chính của Hội nghị toàn thể hàng năm:
    a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết năm cũ và kế hoạch công tác năm mới.
    b)Thảo luận và quyết định các vấn đề do Ban chấp hành hoặc hội viên đề xuất.
  4. Ban Chấp hành có quyền triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể bất thường khi có việc cấp bách cần giải quyết theo đề nghị của Chủ tịch hoặc yêu cầu của trên 50% thành viên Ban Chấp hành hoặc trên 50% tổng số hội viên.
  5. Nghị quyết của Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể được thông qua bằng hình thức biểu quyết theo nguyên tắc đa số.

Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội

  1. Ban chấp hành gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Ủy viên. Ban chấp hành được Đại hội bầu bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm. Thành viên Ban Chấp hành & Ban kiểm soát là doanh nhân đang hoạt động tại các doanh nghiệp, trừ Tổng thư ký là người làm việc toàn thời gian tại văn phòng thường trực của Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 05 năm.
  2. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

– Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội.

– Quyết định mức hội phí và các vấn đề tài chính cho hoạt động của Hiệp hội.

– Xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chấp hành và Văn phòng của Hiệp hội.

– Quyết định kết nạp, bãi miễn tư cách hội viên.

– Quyết định triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể.

– Xây dựng các chương trình hoạt động, các dự án phối hợp hành động giữa các hội viên nhằm liên kết nguồn lực để giúp hội viên tiến hành tốt công việc kinh doanh.

– Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu cho Đại hội và Hội nghị toàn thể hàng năm.

– Thay mặt cho Hiệp hội trong mối quan hệ giao dịch với chính quyền, các cơ quan nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ (NGO).

– Chọn hội viên làm đại diện ở các tỉnh, thành khác ngoài Cần Thơ, nơi có hội viên liên kết trên 10 hội viên hoặc nơi Hiệp hội cần mở rộng mối quan hệ hoặc hoạt động.

Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội 

  1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:
    a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
    b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
    c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
    a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
    b)  Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

Điều 16: Tổng Thư ký Hiệp hội

– Tổ chức và điều hành hoạt động hàng ngày của Hiệp hội.

– Tham mưu thành lập các ban chuyên môn để tư vấn và hỗ trợ hoạt động của hội viên và hoạt động của Hiệp hội.

– Xây dựng và tổ chức quản lý các kế hoạch, dự án, các hoạt động kinh doanh tạo nguồn thu cho Hiệp hội.

– Ký các công văn giao dịch hàng ngày, các hợp đồng đào tạo, và các văn bản/thư mời giao dịch nội bộ với hội viên và với các tổ chức bên ngoài.

– Tham mưu thành lập Ban Cố vấn để đóng góp ý kiến cho các chương trình hoạt động của Hiệp hội. Ban Cố vấn gồm các chuyên gia, lãnh đạo các cơ quan Nhà nước đương nhiệm hoặc nghỉ hưu có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế, tâm huyết, nhiệt tình với hoạt động Hiệp hội.

Điều 17. Ban kiểm soát

  1. Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Ban Chấp hành đề cử và được Đại hội thông qua, có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
  2. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Ban Chấp Hành, theo quy chế được Đại hội toàn thể thông qua.
  3. Ban kiểm soát được Hiệp hội tạo điều kiện hoạt động liên quan trực tiếp đến Hiệp hội.
  4. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền kiểm tra, giám sát Ban chấp hành, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký, nhân viên Văn phòng của Hiệp hội, các đơn vị trực thuộc, tất cả hội viên trong việc chấp hành điều lệ, qui chế tài chính và các nghị quyết của Hiệp hội.
  5. Trưởng Ban kiểm soát được tham gia các kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm và quyền hạn:

– Điều hành và quản lý hoạt động của Hiệp hội.

– Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

– Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội.

– Ký các quyết định, công văn, giấy tờ giao dịch, hồ sơ, chứng từ quan trọng.

  1. Phó Chủ tịch do Chủ tịch phân công và/hoặc được ủy quyền trong trong công việc quản lý và điều hành Hiệp hội.

Điều 19. Các tổ chức và đơn vị trực thuộc

  1. Hiệp hội sẽ tổ chức các hội ngành nghề, câu lạc bộ và/hoặc các tiểu ban để tổ chức hoạt động hiệu quả hơn trong công tác phục vụ hội viên. Thành viên của các câu lạc bộ phải là hội viên của hiệp hội, các câu lạc bộ có thể kết nạp các quan sát viên có thời hạn. Các hội ngành nghề, câu lạc bộ và các tiểu ban sẽ do Ban chấp hành quyết định về số lượng cũng như tên gọi tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể của Hiệp hội trong từng nhiệm kỳ của Ban chấp hành.

Các chi hội được thành lập theo quyết định của Ban chấp hành sẽ bầu ra Chi hội trưởng, Chi hội phó và thư ký. Các chi hội soạn nội quy và chương trình hoạt động của Chi hội mình. Nội qui và chương trình hoạt động này phải phù hợp với điều lệ và chương trình họat động của Hiệp hội. Nội qui và chương trình hoạt động của các chi hội chỉ có hiệu lực thực hiện sau khi đã được Ban chấp hành phê duyệt. Hàng quý, các chi hội trưởng phải báo cáo họat động cho Hiệp hội. Ban chấp hành Hiệp hội có quyền bãi miễn các chức chi hội trưởng, chi hội phó nếu vi phạm Điều lệ của Hiệp hội hoặc nội qui của chi hội, với 2/3 số phiếu tán thành.

  1. Hiệp hội có thể thành lập một số đơn vị hoạt động tạo nguồn thu cho Hiệp hội theo quy định pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể 

  1. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên:

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

  1. Giải thể:

Hiệp hội sẽ chấm dứt hoạt động khi có quyết định của 2/3 tổng số hội viên. Hiệp hội sẽ tiến hành thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể.

Việc giải thể hội thực hiện theo Điều 27, Điều 28, Điều 31 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

  1. Tài chính của Hiệp hội:
    a) Nguồn thu của Hiệp hội:

– Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;

– Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

– Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

– Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;

– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

  1. Tài chính, tải sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
  2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách; cảnh cáo; chấm dứt tư cách hội viên
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

Chỉ có Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể tán thành.

 Điều 26. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Cần Thơ gồm 8 Chương 26 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ 2022 – 2027 của Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022 tại thành phố Cần Thơ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

TM.BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

 Nguyễn Văn Hào