GIỚI THIỆU

 

ĐIỀU LỆ SỬA ĐỔI BỔ SUNG

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 304/QĐ-CT.UB ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt:HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
  2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): CANTHO BUSINESS ASSOCIATION.
  3. Tên viết tắt (nếu có): CBA.
  4. Biểu tượng (nếu có):

 

 Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức phi lợi nhuận, tự nguyện của các nhà doanh nghiệp, không phân biệt quy mô, loại hình và ngành nghề hoạt động.

Hiệp hội là nơi tập hợp các doanh nghiệp trong và ngoài nướcđóng trên địa bàn TP Cần Thơ và các doanh nghiệp ở các địa phương khác muốn tham gia Hiệp hội; với mục đích hỗ trợ, giúp nhau kinh doanh vì sự phát triển của doanh nghiệp và sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương.

Tập hợp, đoàn kết các doanh nghiệp để hỗ trợ cho sự phát triển và sự thành đạt của hội viên, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương và khu vực. Hiệp hội cũng tham gia vào các họat động vận động chính sách và hợp tác với các tổ chức, các cơ quan nhà nước trong các hoạt động nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, độc lập về tài chính và được mở tài khoản tại ngân hàng để tổ chức các hoạt động. Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Cần Thơ hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hội hoạt động dưới sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương thành phố Cần Thơ.
  2. Trụ sở của Hội đặt tại: Tầng 4 Tòa nhà Eximbank số 8 Đường Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Cần Thơ, trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp.
  2. Hội hoạt động dưới sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương thành phố Cần Thơ.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản
  2. Tự trang trải về tài chính

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tập hợp, tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp hội viên, đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối với chính quyền và các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp trong, ngoài nước; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế để hỗ trợ cho hội viên nâng cao năng lực xúc tiến đầu tư, kinh doanh và hợp tác với các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực có liên quan.
  2. Hỗ trợ cho hội viên có cơ hội đề đạt lên các cơ quan, các cấp chính quyền tại địa phương và trung ương về những vấn đề có liên quan đến lợi ích chính đáng của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho các cơ quan nhà nước trong quản lý và thực thi nhiệm vụ đối với doanh nghiệp.
  3. Đại diện để bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của hội viên trước các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu.
  4. Làm đầu mối phối hợp liên kết giữa các hội viên, thúc đẩy liên doanh, liên kết cùng có lợi.
  5. Bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên theo ủy quyền trong tranh chấp thương mại và hòa giải các mâu thuẫn giữa các hội viên.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Hỗ trợ cho hội viên nâng cao kiến thức và kỹ năng kinh doanh qua việc tổ chức các khóa đào tạo; hỗ trợ xúc tiến thương mại thông qua cung cấp thông tin, tư vấn, tham gia hội chợ trong và ngoài nước, trưng bày sản phẫm, nghiên cứu thị trường, giao lưu kết nối với doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  2. Hợp tác, liên kết với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động của Hiệp hội.
  3. Phát triển hội viên và tạo nguồn thu cho hoạt động của Hiệp hội.
  4. Tổ chức các hoạt động nhằm phục vụ cho hội viên như hội thảo, giao lưu, diễn đàn, giải trí và thư giãn.
  5. Hợp tác, liên kết với các tổ chức, các hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp để cùng nhau chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong công tác hội và làm đầu mối cho việc hợp tác và xúc tiến thương mại giữa hội viên các hội với nhau.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên chính thức của Hiệp hội là các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ, không phân biệt quy mô, ngành nghề hoạt động, có đăng ký kinh doanh, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có đơn xin gia nhập Hiệp hội và được Ban chấp hành Hiệp hội chấp thuận.
  2. Hội viên danh dự là các cá nhân, tổ chức có đóng góp bằng tinh thần hoặc vật chất và hỗ trợ xuất sắc cho hoạt động của Hiệp hội. Hội viên danh dự không đóng hội phí và không tham gia vào việc bầu cử, biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
  3. Hội viên thông tấn là các nhà báo, cán bộ nhà nước và các cá nhân nhiệt tình với hoạt động của doanh nghiệp và muốn tham gia Hiệp hội để hỗ trợ và tuyên truyền. Hội viên thông tấn không đóng hội phí, không tham gia bầu cử và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
  4. Hội viên liên kết là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn TP Cần Thơ, các doanh nghiệp ở các tỉnh khác tán thành điều lệ của Hiệp hội và có nguyện vọng tham gia Hiệp hội. Hội viên liên kết đóng hội phí và được bỏ phiếu bầuBan chấp hành. Hội viên liên kết ở các địa phương khác có thể được Ban chấp hành chọn để làm đại diện cho Hiệp hội ở địa phương nơi hội viên này có trụ sở kinh doanh.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Hội viên được tham gia mọi hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
  2. Hội viên được quyền yêu cầu Hiệp hội tổ chức hoạt động hỗ trợ trong khuôn khổ mục đích và nhiệm vụ của Hiệp hội thể hiện trong Điều lệ.
  3. Hội viên được quyền yêu cầu Hiệp hội hỗ trợ đề đạt nguyện vọng lên các cơ quan chức năng nhà nước tìm giải pháp tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
  4. Hội viên được quyền yêu cầu Hiệp hội hỗ trợ bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp trước các cơ quan nhà nước khi quyền lợi đó bị vi phạm.
  5. Hội viên được Hiệp hội hỗ trợ bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp trong các quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước.
  6. Hội viên được quyền ưu tiên tham gia các hoạt động kinh doanh/dịch vụ do Hiệp hội tổ chức để gây quỹ hoạt động Hiệp hội.
  7. Hội viên chính thức được tham gia ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và được quyền biểu quyết, góp ý về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hiệp hội.

 Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ của Hiệp hội, các nghị quyết của Đại hội, Hội nghị toàn thể và quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.
  2. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội và cùngđóng góp ý kiến xây dựng Hiệp hội ngày càng phát triển vững mạnh vì lợi ích của hội viên nói riêng, và cộng đồng doanh nghiệp nói chung.
  3. Đóng góp hội phí và hỗ trợ Hiệp hội trong hoạt động tạo nguồn thu để Hiệp hội hoạt động có hiệu quả.
  4. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội trong các quan hệ với bên ngoài.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

  1. Các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức được qui định ở Điều 8 trên đây tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội đều được xét để công nhận là hội viên của Hiệp hội.
  2. Hồ sơ tham gia Hiệp hội gồm có :
  3. a) Nếu là hội viên chính thức và hội viên liên kết

              – Đăng ký gia nhập (theo mẫu)

              – Bản sao Quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh

         b) Nếu hội viên thông tấn là nhà báo, hồ sơ tham gia gồm có :

             – Đăng ký gia nhập (theo mẫu)

             – Bản photocopy Thẻ nhà báo

         c) Nếu hội viên thông tấn là cán bộ nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân, hồ sơ tham gia gồm có :

            – Đăng ký gia nhập (theo mẫu, có ý kiến giới thiệu của hội viên hoặc của cơ quan)

  1. Thủ tục chấm dứt quyền hội viên

        –  Hội viên muốn chấm dứt tham gia thành viên Hiệp hội gửi đơn đến Ban Chấp hành Hiệp hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên chấm dứt khi được Ban Chấp hành thông báo chấp thuận.

        – Hội viên đương nhiên bị chấm dứt tư cách hội viên Hiệp hội khi:

           + Không nộp hội phí 3 năm liền;

           + Vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp hội viên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hiệp hội, việc chấm dứt tư cách hội viên do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định với 2/3 số phiếu tán thành.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

– Đại hội toàn thể/ Hội nghị toàn thể

– Ban chấp hành  Hiệp hội

– Văn phòng thường trực

– Ban kiểm soát

Điều 13. Đại hội

  1. Đại hội là cơ quan thẩm quyền cao nhất, được tổ chức 05 năm một lần. Hội nghị toàn thể được tổ chức mỗi năm một lần vào những năm không có đại hội. Hội nghị toàn thể có thể tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm Ban Chấp Hành khi cần thiết .
  2. Nhiệm vụ chính của Đại hội :

          a) Thảo luận và thông qua các phương hướng, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội, kế hoạch tài chính.

          b) Bầu cử Ban chấp hành & Ban Kiểm soát, thông qua Nghị Quyết của Đại hội.

      Thảo luận và thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ.

  1. Nhiệm vụ chính của Hội nghị toàn thể hàng năm :

        a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết năm cũ và kế hoạch công tác năm mới.

         Thảo luận và quyết định các vấn đề do Ban chấp hành hoặc hội viên đề xuất.

  1. Ban chấp hành có quyền triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể bất thường khi có việc cấp bách cần giải quyết theo đề nghị của Chủ tịch hoặc yêu cầu của trên 50% thành viên Ban Chấp hành hoặc trên 50% tổng số hội viên.
  2. Nghị quyết của Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể được thông qua bằng hình thức biểu quyết theo nguyên tắc đa số.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban chấp hành gồm chủ tịch, các phó chủ tịch, tổng thư ký và các ủy viên. Ban chấp hành được Đại hội bầu bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm. Thành viên Ban Chấp hành & Ban kiểm soát là doanh nhân đang hoạt động tại các doanh nghiệp, trừ tổng thư ký là người làm việc toàn thời gian tại văn phòng thường trực của Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 05 năm.
  2. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn :

        – Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội.

        – Quyết định mức hội phí và các vấn đề tài chính cho hoạt động của Hiệp hội.

        – Xây dựng quy chế hoạt động của Ban chấp hành và văn phòng cuả Hiệp hội.

        – Quyết định kết nạp, bãi miễn tư cách hội viên.

        – Quyết định triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể.

        – Xây dựng các chương trình hoạt động, các dự án phối hợp hành động giữa các hội viên nhằm liên kết nguồn lực để giúp hội viên tiến hành tốt công việc  kinh doanh.

        – Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu cho Đại hội và Hội nghị toàn thể hàng  năm.

       – Thay mặt cho Hiệp hội trong mối quan hệ giao dịch với chính quyền, các cơ quan nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ (NGO).

       – Chọn hội viên làm đại diện ở các tỉnh, thành khác ngoài Cần Thơ, nơi có hội viên liên kết trên 10 hội viên hoặc nơi Hiệp hội cần mở rộng mới quan hệ hoặc hoạt động.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội 

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:

      a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

      b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

      c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

      3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

      a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

       b)  Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

Điều 16: Tổng Thư ký Hiệp hội

– Tổ chức và điều hành hoạt động hàng ngày của Hiệp hội.

– Thành lập các ban chuyên môn để tư vấn và hỗ trợ hoạt động của hội viên và hoạt động của Hiệp hội.

– Xây dựng và tổ chức quản lý các kế hoạch, dự án, các hoạt động kinh doanh  tạo nguồn thucho Hiệp hội.

– Ký các công văn giao dịch hàng ngày, các hợp đồng đào tạo, và các văn bản/thư mời giao dịch nội bộ với hội viên và với các tổ chức bên ngoài.

– Thành lập Ban Cố vấn để đóng góp ý kiến cho các chương trình hoạt động của Hiệp hội. Ban Cố vấn gồm các chuyên gia, lãnh đạo các cơ quan Nhà nước đương nhiệm hoặc nghỉ hưu có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế, tâm huyết, nhiệt tình với hoạt động Hiệp hội.

Điều 17. Ban kiểm soát

  1. Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Ban Chấp hành đề cử và được Đại hội thông qua, có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
  2. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Ban Chấp Hành, theo quy chế được Đại hội tòan thể thông qua.
  3. Ban kiểm soát được Hiệp hội tạo điều kiện hoạt động liên quan trực tiếp đến Hiệp hội.
  4. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền kiểm tra, giám sát Ban chấp hành, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký, nhân viên văn phòng của Hiệp hội, các đơn vị trực thuộc, tất cả hội viên trong việc chấp hành điều lệ, qui chế tài chính và các nghị quyết của Hiệp hội.
  5. Trưởng Ban kiểm soát được tham gia các kỳ họp cuả Ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm và quyền hạn :

      – Điều hành và quản lý hoạt động của Hiệp hội.

      – Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

     – Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội.

     – Ký các quyết định, công văn, giấy tờ giao dịch, hồ sơ, chứng từ quan trọng.

  1. Phó Chủ tịch do Chủ tịch phân công và/hoặc được ủy quyền trong trong công việc quản lý và điều hành Hiệp hội.

Điều 19. Các tổ chức và đơn vị trực thuộc

  1. Hiệp hội sẽ tổ chức các hội ngành nghề, câu lạc bộ và/hoặc các tiểu ban để tổchức hoạt động hiệu quả hơn trong công tác phục vụ hội viên. Thành viên của các câu lạc bộ phải là hội viên của hiệp hội, các câu lạc bộ có thể kết nạp các quan sát viên có thời hạn. Các hội ngành nghề, câu lạc bộvà các tiểu ban sẽ do Ban chấp hành quyết định về số lượng cũng như tên gọi tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể của Hiệp hội trong từng nhiệm kỳ của Ban chấp hành.

     Các chi hội được thành lập theo quyết định của Ban chấp hành sẽ bầu ra chi hội trưởng, chi hội phó và thư ký. Các chi hội soạn nội quy và chương trình hoạt động của chi hội mình. Nội qui và chương trình hoạt động này phải phù hợp với điều lệ và chương trình họat động của Hiệp hội. Nội qui và chương trình hoạt động của các chi hội chỉ có hiệu lực thực hiện sau khi đã được Ban chấp hành phê duyệt. Hàng quý, các chi hội trưởng phải  báo cáo họat động cho Hiệp hội. Ban chấp hành Hiệp hội có quyền bãi miễn các chức chi hội trưởng, chi hội phó nếu vi phạm Điều lệ của Hiệp hội hoặc nội qui của chi hội, với 2/3 số phiếu tán thành.

  1. Hiệp hội có thể thành lập một số đơn vị hoạt động tạo nguồn thu cho Hiệp hội theo quy định pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể 

20.1. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên:

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

20.2. Giải thể:

Hiệp hội sẽ  chấm dứt hoạt động khi có quyết định  của 2/3 tổng số hội viên. Hiệp hội sẽ tiến hành thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể.

Việc giải thể hội thực hiện theo Điều 27, Điều 28, Điều 31 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Các khoản thu của Hiệp hội gồm :

– Hội phí: Hiệp hội được thành lập trên tôn chỉ chung là phi lợi nhuận và tự nguyện của các nhà doanh nghiệp, nên tuỳ từng doanh nghiệp mà khoản hội phí mỗi năm đóng một lần theo các mức:

  • 1.000.000đ
  • 2.000.000đ
  • 3.000.000đ
  • 4.000.000đ
  • 5.000.000đ

– Các khoản tài trợ của các công ty, tổ chức, cá nhân

– Các khoản thu do hoạt động của Hiệp hội hoặc các đơn vị trực thuộc Hiệp hội làm ra.

  1. Các khoản chi của Hiệp hội gồm :
    1. Chi cho bộ máy hoạt động của văn phòng.
    2. Chi cho các hoạt động của Hiệp hội.
    3. Các khoản chi hợp lý khác.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

          Tài sản của Hiệp hội gồm tất cả tài sản được hình thành từ nguồn thu của hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG

Điều 23. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Mọi sửa đổi bổ sung Điều lệ phải được Đại hội hoặc Hội nghị toàn thể nhất trí thông qua và được cơ quan có thẩm quyền công nhận mới có giá trị thi hành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Điều lệ sửa đổi đã được Đại hội Nhiệm kỳ IV (2016 – 2020) thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được  Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ  quyết định công nhận./.

TM.BAN CHẤP HÀNH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC/TỔNG THƯ KÝ

Đã ký

NGUYỄN MỸ THUẬN

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH, BAN KIỂM SOÁT NHIỆM KỲ IV (2016-2020)
         
STT Họ tên Chức vụ Công ty Địa chỉ
1  Nguyễn Văn Hào Chủ tịch  Tổng GĐ Công ty CP Phân bón và hóa chất Cần Thơ KCX & KCN Trà Nóc, Bình Thủy
2 Nguyễn Tiến Dũng  Phó Chủ tịch Phó TGĐ Công ty TNHH MTV Vật liệu XD và Xây lắp TM (BMC) kiêm GĐ BMC Chi nhánh Cần Thơ 48B Bà Triệu, P.Tân An
3  Lưu Thanh Hùng Phó Chủ tịch GĐ Công ty CP Nốp A82 Đ số 1 KDC Vạn Phát, Cồn Khương
4 Phạm Bích Ngân Phó Chủ tịch Phó Tổng GĐ Công ty CP Xi măng Tây Đô Km 14, P.Phước Thới, Ô Môn
5 Ong Đức Phát Phó Chủ tịch GĐ Công ty CP Trường Vinh Số 4 Lô D27, Đ. số 8, KĐT mới Long Thịnh, P.Phú Thứ
6 Nguyễn Thanh Phong Phó Chủ tịch GĐ Công ty Lương thực Sông Hậu Lô 18 KCN Trà Nóc I, P.Trà Nóc
7 Lê Thị Kim Thu Phó Chủ tịch Chủ tịch Công ty TNHH MTV Quan Giàu  28-30 Bà Huyện Thanh Quan
8 Nguyễn Mỹ Thuận Phó Chủ tịch thường trực
Tổng Thư ký
Phó CT thường trực/TTK số 8 Phan Đình Phùng
9 Trần Thị Huỳnh Anh Ủy viên GĐ Công ty CP trường An Kinh Đô 133C Trần Hưng Đạo, NK
10 Trần Minh Bảo Ủy viên GĐ Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM
(HD Bank) CN Cần Thơ
162-162B Trần Hưng Đạo, An Nghiệp
11 Võ Đông Đức Ủy viên Tổng GĐ Công ty CP XNK Thủy sản Cần Thơ Lô 2-12 KCN Trà Nóc, Bình Thủy
12 Nguyễn Hậu Giang Ủy viên Phó GĐ Công ty CP May Tây Đô 73 Mậu Thân, P. An Hòa, NK
13 Trịnh Thị Xuân Lan Ủy viên Phó Tổng GĐ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hồng Phát 212A, Đường 3/2, P.Hưng Lợi
14 Nguyễn Thị Tốt Ủy viên GĐ Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam 366 CMT8, P. An Thới
15 Tạ Thị Thu Ủy viên GĐ Công ty TNHH SX TM Vũ Phúc 19-21 Đường B17 KDC Hưng Phú
16 Trần Thanh Phong Trưởng ban
kiểm soát
Văn phòng LS Trần Thanh Phong 170B Trần Hưng Đạo, P. An Nghiệp
17 Trần Thị Ánh Nga  Thành viên
Ban kiểm soát
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư Thúy Sơn KV Phú Thắng, P.Tân Phú, Cái Răng
18 Tô Thị Hồng Phước Thành viên
Ban kiểm soát
GĐ Công ty CP DV Kỹ thuật Mobifone-
CN Mobifone service Cần Thơ
Tầng 2 Tòa nhà nhà sách Phương Nam, số 6 Hòa Bình

Call Now Button